LUẬT

CÁC CÔNG CỤ CHUYỂN NHƯỢNG
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 49/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đă được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về công cụ chuyển nhượng.

 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này điều chỉnh các quan hệ công cụ chuyển nhượng trong việc phát hành, chấp nhận, bảo lănh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đ̣i, khởi kiện. Công cụ chuyển nhượng quy định trong Luật này gồm hối phiếu đ̣i nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, công cụ chuyển nhượng khác, trừ công cụ nợ dài hạn được tổ chức phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào quan hệ công cụ chuyển nhượng trên lănh thổ nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Điều 3. Cơ sở phát hành công cụ chuyển nhượng

1. Người kư phát, người phát hành được phát hành công cụ chuyển nhượng trên cơ sở giao dịch mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, cho vay giữa các tổ chức, cá nhân với nhau; giao dịch cho vay của tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân; giao dịch thanh toán và giao dịch tặng cho theo quy định của pháp luật.

2. Quan hệ công cụ chuyển nhượng quy định trong Luật này độc lập, không phụ thuộc vào giao dịch cơ sở phát hành công cụ chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này.

 

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.

2. Hối phiếu đ̣i nợ là giấy tờ có giá do người kư phát lập, yêu cầu người bị kư phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.

3. Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.

4. Séc là giấy tờ có giá do người kư phát lập, ra lệnh cho người bị kư phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của ḿnh để thanh toán cho người thụ hưởng.

5. Người kư phát là người lập và kư phát hành hối phiếu đ̣i nợ, séc.

6. Người bị kư phát là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ, séc theo lệnh của người kư phát.

7. Người chấp nhận là người bị kư phát sau khi kư chấp nhận hối phiếu đ̣i nợ.

8. Người thụ hưởng là người sở hữu công cụ chuyển nhượng với tư cách của một trong những người sau đây:

a) Người được nhận thanh toán số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng theo chỉ định của người kư phát, người phát hành;

b) Người nhận chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng theo các h́nh thức chuyển nhượng quy định tại Luật này;

c) Người cầm giữ công cụ chuyển nhượng có ghi trả cho người cầm giữ.

9. Người phát hành là người lập và kư phát hành hối phiếu nhận nợ.

10. Người có liên quan là người tham gia vào quan hệ công cụ chuyển nhượng bằng cách kư tên trên công cụ chuyển nhượng với tư cách là người kư phát, người phát hành, người chấp nhận, người chuyển nhượng và người bảo lănh.

11. Người thu hộ là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm dịch vụ thu hộ công cụ chuyển nhượng.

12. Phát hành là việc người kư phát hoặc người phát hành lập, kư và chuyển giao công cụ chuyển nhượng lần đầu cho người thụ hưởng.

13. Chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển giao quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng cho người nhận chuyển nhượng theo các h́nh thức chuyển nhượng quy định tại Luật này.

14. Chiết khấu công cụ chuyển nhượng là việc tổ chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng từ người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.

15. Tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng mua lại công cụ chuyển nhượng đă được tổ chức tín dụng khác chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.

16. Chấp nhận là cam kết của người bị kư phát về việc sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ khi đến hạn thanh toán bằng việc kư chấp nhận trên hối phiếu đ̣i nợ theo quy định của Luật này.

17. Trung tâm thanh toán bù trừ séc là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc tổ chức khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép để tổ chức, chủ tŕ việc trao đổi, thanh toán bù trừ séc, quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán bù trừ séc cho các thành viên là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

18. Chữ kư là chữ kư bằng tay trực tiếp trên công cụ chuyển nhượng của người có quyền và nghĩa vụ đối với công cụ chuyển nhượng hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật. Chữ kư của người đại diện của tổ chức trên công cụ chuyển nhượng phải kèm theo việc đóng dấu.

19. Quan hệ công cụ chuyển nhượng là quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân trong việc phát hành, chấp nhận, bảo lănh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đ̣i, khởi kiện về công cụ chuyển nhượng.

 

Điều 5. Áp dụng Luật các công cụ chuyển nhượng và pháp luật có liên quan

1. Các bên tham gia vào quan hệ công cụ chuyển nhượng phải tuân theo Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với công cụ chuyển nhượng khác.

 

Điều 6. Áp dụng điều ước quốc tế và tập quán thương mại quốc tế trong quan hệ công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài

1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này th́ áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Trong trường hợp quan hệ công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia quan hệ công cụ chuyển nhượng được thoả thuận áp dụng các tập quán thương mại quốc tế gồm Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, Quy tắc thống nhất về nhờ thu của Pḥng Thương mại quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế có liên quan khác theo quy định của Chính phủ.

3. Trong trường hợp công cụ chuyển nhượng được phát hành ở Việt Nam nhưng được chấp nhận, bảo lănh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đ̣i, khởi kiện ở một nước khác th́ công cụ chuyển nhượng phải được phát hành theo quy định của Luật này.

4. Trong trường hợp công cụ chuyển nhượng được phát hành ở nước khác nhưng được chấp nhận, bảo lănh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đ̣i, khởi kiện ở Việt Nam th́ việc chấp nhận, bảo lănh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đ̣i, khởi kiện được thực hiện theo quy định của Luật này.

 

Điều 7. Các thời hạn liên quan đến công cụ chuyển nhượng

1. Thời hạn thanh toán, thời hạn gửi thông báo truy đ̣i và thời hiệu khởi kiện khi có tranh chấp về quan hệ công cụ chuyển nhượng được tính cả ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ cuối tuần; nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ cuối tuần th́ ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.

2. Thời hạn thanh toán cụ thể của từng công cụ chuyển nhượng do người kư phát, người phát hành xác định và ghi trên công cụ chuyển nhượng phù hợp với quy định của Luật này.

3. Thời hạn gửi thông báo truy đ̣i, thời hiệu khởi kiện khi công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 78 của Luật này.

 

Điều 8. Số tiền thanh toán trên công cụ chuyển nhượng

Số tiền thanh toán trên công cụ chuyển nhượng phải được ghi bằng số và bằng chữ.

 

Điều 9. Công cụ chuyển nhượng ghi trả bằng ngoại tệ

1. Công cụ chuyển nhượng được ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lư ngoại hối.

2. Công cụ chuyển nhượng ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 1 Điều này được thanh toán bằng ngoại tệ khi người thụ hưởng cuối cùng được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lư ngoại hối.

3. Công cụ chuyển nhượng ghi trả bằng ngoại tệ nhưng người thụ hưởng cuối cùng là người không được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lư ngoại hối th́ số tiền trên công cụ chuyển nhượng được thanh toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán hoặc theo tỷ giá kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thực hiện việc thanh toán công bố tại thời điểm thanh toán, trong trường hợp ngân hàng thực hiện việc thanh toán.

 

Điều 10. Ngôn ngữ trên công cụ chuyển nhượng

Công cụ chuyển nhượng phải được lập bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quan hệ công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài th́ công cụ chuyển nhượng có thể được lập bằng tiếng nước ngoài theo thoả thuận của các bên.

 

Điều 11. Chữ kư đủ ràng buộc nghĩa vụ

1. Công cụ chuyển nhượng phải có chữ kư của người kư phát hoặc người phát hành.

2. Người có liên quan chỉ có nghĩa vụ theo công cụ chuyển nhượng khi trên công cụ chuyển nhượng hoặc tờ phụ đính kèm có chữ kư của người có liên quan hoặc của người được người có liên quan uỷ quyền với tư cách là người kư phát, người phát hành, người chấp nhận, người chuyển nhượng hoặc người bảo lănh.

 

Điều 12. Chữ kư giả mạo, chữ kư của người không được uỷ quyền

Khi trên công cụ chuyển nhượng có chữ kư giả mạo hoặc chữ kư của người không được uỷ quyền th́ chữ kư đó không có giá trị; chữ kư của người có liên quan khác trên công cụ chuyển nhượng vẫn có giá trị.

 

Điều 13. Mất công cụ chuyển nhượng

1. Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải thông báo ngay bằng văn bản cho người bị kư phát, người kư phát hoặc người phát hành. Người thụ hưởng phải thông báo rơ trường hợp bị mất công cụ chuyển nhượng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc thông báo. Người thụ hưởng có thể thông báo về việc mất công cụ chuyển nhượng bằng điện thoại và các h́nh thức trực tiếp khác nếu các bên có thoả thuận.

Trường hợp người bị mất công cụ chuyển nhượng không phải là người thụ hưởng th́ phải thông báo ngay cho người thụ hưởng.

2. Trường hợp công cụ chuyển nhượng bị mất chưa đến hạn thanh toán, người thụ hưởng có quyền yêu cầu người phát hành, người kư phát phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung với công cụ chuyển nhượng bị mất để thay thế sau khi người thụ hưởng đă thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất và có văn bản cam kết sẽ trả thay cho người bị kư phát hoặc người phát hành nếu công cụ chuyển nhượng đă được thông báo bị mất lại được người thụ hưởng hợp pháp xuất tŕnh để yêu cầu thanh toán.

3. Khi đă nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều này th́ người phát hành và người bị kư phát không được thanh toán công cụ chuyển nhượng đó. Việc kiểm tra, kiểm soát công cụ chuyển nhượng được thông báo bị mất thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Trường hợp công cụ chuyển nhượng mất đă bị lợi dụng thanh toán trước khi người bị kư phát, người phát hành nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất th́ người bị kư phát, người phát hành được miễn trách nhiệm nếu đă thực hiện đúng việc kiểm tra, kiểm soát của ḿnh và thanh toán công cụ chuyển nhượng theo các quy định của Luật này.

5. Người bị kư phát, người phát hành có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng nếu thanh toán công cụ chuyển nhượng sau khi đă nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất.

 

Điều 14. Hư hỏng công cụ chuyển nhượng

1. Khi công cụ chuyển nhượng bị hư hỏng, người thụ hưởng được quyền yêu cầu người kư phát hoặc người phát hành phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung để thay thế.

2. Người kư phát, người phát hành có nghĩa vụ phát hành lại công cụ chuyển nhượng, sau khi nhận được công cụ chuyển nhượng bị hư hỏng nếu công cụ chuyển nhượng này chưa đến hạn thanh toán và c̣n đủ thông tin hoặc có bằng chứng xác định người có công cụ bị hư hỏng là người thụ hưởng hợp pháp công cụ chuyển nhượng.

 

Điều 15. Các hành vi bị cấm

1. Làm giả công cụ chuyển nhượng, sửa chữa hoặc tẩy xóa các yếu tố trên công cụ chuyển nhượng.

2. Cố ư chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng hoặc xuất tŕnh để thanh toán công cụ chuyển nhượng bị làm giả, bị sửa chữa, bị tẩy xóa.

3. Kư công cụ chuyển nhượng không đúng thẩm quyền hoặc giả mạo chữ kư trên công cụ chuyển nhượng.

4. Chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng khi đă biết công cụ chuyển nhượng này quá hạn thanh toán hoặc đă bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đă được thông báo bị mất.

5. Cố ư phát hành công cụ chuyển nhượng khi không đủ khả năng thanh toán.

6. Cố ư phát hành séc sau khi bị đ́nh chỉ quyền phát hành séc.

 

Chương II
HỐI PHIẾU Đ̉I NỢ

 

Mục 1
PHÁT HÀNH HỐI PHIẾU Đ̉I NỢ

 

Điều 16. Nội dung của hối phiếu đ̣i nợ

1. Hối phiếu đ̣i nợ có các nội dung sau đây:

a) Cụm từ "Hối phiếu đ̣i nợ" được ghi trên mặt trước của hối phiếu đ̣i nợ;

b) Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;

c) Thời hạn thanh toán;

d) Địa điểm thanh toán;

đ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị kư phát;

e) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người kư phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đ̣i nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đ̣i nợ cho người cầm giữ;

g) Địa điểm và ngày kư phát;

h) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ kư của người kư phát.

2. Hối phiếu đ̣i nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đ̣i nợ th́ hối phiếu đ̣i nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất tŕnh;

b) Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đ̣i nợ th́ hối phiếu đ̣i nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị kư phát;

c) Địa điểm kư phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đ̣i nợ th́ hối phiếu đ̣i nợ được coi là kư phát tại địa chỉ của người kư phát.

3. Khi số tiền trên hối phiếu đ̣i nợ được ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ th́ số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán. Trong trường hợp số tiền trên hối phiếu đ̣i nợ được ghi hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và có sự khác nhau th́ số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghi bằng chữ có giá trị thanh toán.

4. Trong trường hợp hối phiếu đ̣i nợ không có đủ chỗ để viết, hối phiếu đ̣i nợ đó có thể có thêm tờ phụ đính kèm. Tờ phụ đính kèm được sử dụng để ghi nội dung bảo lănh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu. Người đầu tiên lập tờ phụ phải gắn liền tờ phụ với hối phiếu đ̣i nợ và kư tên trên chỗ giáp lai giữa tờ phụ và hối phiếu đ̣i nợ.

 

Điều 17. Nghĩa vụ của người kư phát

1. Người kư phát có nghĩa vụ thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ cho người thụ hưởng khi hối phiếu đ̣i nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán.

2. Trường hợp người chuyển nhượng hoặc người bảo lănh đă thanh toán hối phiếu đ̣i nợ cho người thụ hưởng sau khi hối phiếu đ̣i nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán th́ người kư phát có nghĩa vụ thanh toán cho người chuyển nhượng hoặc người bảo lănh số tiền ghi trên hối phiếu đó.

 

Mục II
CHẤP NHẬN HỐI PHIẾU Đ̉I NỢ

 

Điều 18. Xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ để yêu cầu chấp nhận

1. Người thụ hưởng phải xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ để yêu cầu chấp nhận trong những trường hợp sau đây:

a) Người kư phát đă ghi trên hối phiếu đ̣i nợ là hối phiếu này phải được xuất tŕnh để yêu cầu chấp nhận;

b) Hối phiếu đ̣i nợ có ghi thời hạn thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật này phải xuất tŕnh để yêu cầu chấp nhận trong thời hạn một năm kể từ ngày kư phát.

2. Việc xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi hối phiếu đ̣i nợ được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất tŕnh đúng địa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị kư phát và chưa quá hạn thanh toán.

3. Hối phiếu đ̣i nợ có thể được xuất tŕnh để chấp nhận dưới h́nh thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Ngày xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ để chấp nhận trong trường hợp này được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm.

 

Điều 19. Thời hạn chấp nhận

Người bị kư phát thực hiện việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận hối phiếu đ̣i nợ trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày hối phiếu đ̣i nợ được xuất tŕnh; trong trường hợp hối phiếu đ̣i nợ được xuất tŕnh dưới h́nh thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng th́ thời hạn này được tính kể từ ngày người bị kư phát xác nhận đă nhận được hối phiếu đ̣i nợ.

 

Điều 20. Vi phạm nghĩa vụ xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ để yêu cầu chấp nhận

Khi người thụ hưởng không xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này th́ người kư phát, người chuyển nhượng và người bảo lănh cho những người này không có nghĩa vụ thanh toán hối phiếu đ̣i nợ, trừ người bảo lănh cho người bị kư phát.

 

Điều 21. H́nh thức và nội dung chấp nhận

1. Người bị kư phát thực hiện việc chấp nhận hối phiếu đ̣i nợ bằng cách ghi trên mặt trước của hối phiếu đ̣i nợ cụm từ "chấp nhận", ngày chấp nhận và chữ kư của ḿnh.

2. Trong trường hợp chỉ chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ, người bị kư phát phải ghi rơ số tiền được chấp nhận.

 

Điều 22. Nghĩa vụ của người chấp nhận

Sau khi chấp nhận hối phiếu đ̣i nợ, người chấp nhận có nghĩa vụ thanh toán không điều kiện hối phiếu đ̣i nợ theo nội dung đă chấp nhận cho người thụ hưởng, người đă thanh toán hối phiếu đ̣i nợ theo quy định của Luật này.

 

Điều 23. Từ chối chấp nhận

1. Hối phiếu đ̣i nợ được coi là bị từ chối chấp nhận, nếu không được người bị kư phát chấp nhận trong thời hạn quy định tại Điều 19 của Luật này.

2. Khi hối phiếu đ̣i nợ bị từ chối chấp nhận toàn bộ hoặc một phần th́ người thụ hưởng có quyền truy đ̣i ngay lập tức đối với người chuyển nhượng trước ḿnh, người kư phát, người bảo lănh theo quy định tại Điều 48 của Luật này.

 

Mục III
BẢO LĂNH HỐI PHIẾU Đ̉I NỢ

 

Điều 24. Bảo lănh hối phiếu đ̣i nợ

Bảo lănh hối phiếu đ̣i nợ là việc người thứ ba (sau đây gọi là người bảo lănh) cam kết với người nhận bảo lănh sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ nếu đă đến hạn thanh toán mà người được bảo lănh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ.

 

Điều 25. H́nh thức bảo lănh

1. Việc bảo lănh hối phiếu đ̣i nợ được thực hiện bằng cách người bảo lănh ghi cụm từ "bảo lănh", số tiền bảo lănh, tên, địa chỉ, chữ kư của người bảo lănh và tên người được bảo lănh trên hối phiếu đ̣i nợ hoặc trên tờ phụ đính kèm hối phiếu đ̣i nợ.

2. Trong trường hợp bảo lănh không ghi tên người được bảo lănh th́ việc bảo lănh được coi là bảo lănh cho người kư phát.

 

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lănh

1. Người bảo lănh có nghĩa vụ thanh toán hối phiếu đ̣i nợ đúng số tiền đă cam kết bảo lănh nếu người được bảo lănh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của ḿnh khi hối phiếu đ̣i nợ đến hạn thanh toán.

2. Người bảo lănh chỉ có quyền huỷ bỏ việc bảo lănh trong trường hợp hối phiếu đ̣i nợ không đủ các nội dung bắt buộc quy định tại Điều 16 của Luật này.

3. Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lănh, người bảo lănh được tiếp nhận các quyền của người được bảo lănh đối với những người có liên quan, xử lư tài sản bảo đảm của người được bảo lănh và có quyền yêu cầu người được bảo lănh, người kư phát, người chấp nhận liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo lănh đă thanh toán.

4. Việc bảo lănh hối phiếu đ̣i nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật liên quan đến bảo lănh ngân hàng.

 

Mục IV
CHUYỂN NHƯỢNG HỐI PHIẾU Đ̉I NỢ

 

Điều 27. H́nh thức chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ

Người thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ theo một trong các h́nh thức sau đây:

1. Kư chuyển nhượng;

2. Chuyển giao.

 

Điều 28. Hối phiếu đ̣i nợ không được chuyển nhượng

Hối phiếu đ̣i nợ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đ̣i nợ có ghi cụm từ "không được chuyển nhượng", "cấm chuyển nhượng", "không trả theo lệnh" hoặc cụm từ khác có ư nghĩa tương tự.

 

Điều 29. Nguyên tắc chuyển nhượng

1. Việc chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ là chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ. Việc chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ không có giá trị.

2. Việc chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ cho hai người trở lên không có giá trị.

3. Việc chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ bằng kư chuyển nhượng phải là không điều kiện. Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên hối phiếu đ̣i nợ bất kỳ điều kiện nào ngoài nội dung quy định tại Điều 31 của Luật này. Mọi điều kiện kèm theo việc kư chuyển nhượng không có giá trị.

4. Việc chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đ̣i nợ.

5. Hối phiếu đ̣i nợ quá hạn thanh toán hoặc đă bị từ chối chấp nhận hoặc đă bị từ chối thanh toán th́ không được chuyển nhượng.

6. Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ cho người chấp nhận, người kư phát hoặc người chuyển nhượng.

 

Điều 30. Chuyển nhượng bằng kư chuyển nhượng

1. Chuyển nhượng bằng kư chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đ̣i nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách kư vào mặt sau hối phiếu đ̣i nợ và chuyển giao hối phiếu đ̣i nợ cho người nhận chuyển nhượng.

2. Việc chuyển nhượng bằng kư chuyển nhượng được áp dụng đối với tất cả hối phiếu đ̣i nợ, trừ hối phiếu đ̣i nợ không được chuyển nhượng quy định tại Điều 28 của Luật này.

 

Điều 31. H́nh thức và nội dung kư chuyển nhượng

1. Việc chuyển nhượng bằng kư chuyển nhượng phải được người thụ hưởng viết, kư trên mặt sau của hối phiếu đ̣i nợ.

2. Người chuyển nhượng có thể kư chuyển nhượng theo một trong hai h́nh thức sau đây:

a) Kư chuyển nhượng để trống;

b) Kư chuyển nhượng đầy đủ.

3. Khi chuyển nhượng bằng kư chuyển nhượng để trống, người chuyển nhượng kư vào mặt sau của hối phiếu đ̣i nợ và chuyển giao hối phiếu đ̣i nợ cho người nhận chuyển nhượng. Việc kư chuyển nhượng cho người cầm giữ hối phiếu là kư chuyển nhượng để trống.

4. Khi chuyển nhượng bằng kư chuyển nhượng đầy đủ, người chuyển nhượng kư vào mặt sau của hối phiếu đ̣i nợ và phải ghi đầy đủ tên của người được chuyển nhượng, ngày chuyển nhượng.

 

Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của người kư chuyển nhượng

1. Người kư chuyển nhượng có nghĩa vụ bảo đảm hối phiếu đ̣i nợ đă chuyển nhượng sẽ được chấp nhận và thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Khi hối phiếu này bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán một phần hoặc toàn bộ, người kư chuyển nhượng có nghĩa vụ thanh toán số tiền bị từ chối của hối phiếu đ̣i nợ đă chuyển nhượng.

2. Người kư chuyển nhượng có thể không cho chuyển nhượng tiếp hối phiếu đ̣i nợ bằng cách ghi thêm cụm từ "không chuyển nhượng", "cấm chuyển nhượng" hoặc cụm từ khác có ư nghĩa tương tự trong nội dung kư chuyển nhượng trên hối phiếu đ̣i nợ; trường hợp hối phiếu đ̣i nợ được tiếp tục chuyển nhượng th́ người kư chuyển nhượng này không có nghĩa vụ thanh toán đối với người nhận chuyển nhượng sau đó.

 

Điều 33. Chuyển nhượng bằng chuyển giao.

1. Chuyển nhượng bằng chuyển giao là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đ̣i nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách chuyển giao hối phiếu đ̣i nợ cho người nhận chuyển nhượng.

2. Việc chuyển nhượng bằng chuyển giao được áp dụng đối với các hối phiếu đ̣i nợ sau đây:

a) Hối phiếu đ̣i nợ được kư phát trả cho người cầm giữ;

b) Hối phiếu đ̣i nợ chỉ có một chuyển nhượng bằng kư chuyển nhượng để trống;

c) Hối phiếu đ̣i nợ có chuyển nhượng cuối cùng là kư chuyển nhượng để trống.

 

Điều 34. Quyền của người nhận chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ bằng chuyển giao hoặc kư chuyển nhượng để trống

Người nhận chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ bằng h́nh thức chuyển giao hoặc kư chuyển nhượng để trống có các quyền sau đây:

1. Điền vào chỗ trống tên của ḿnh hoặc tên của người khác;

2. Tiếp tục kư chuyển nhượng để trống hối phiếu đ̣i nợ bằng cách kư trên hối phiếu đ̣i nợ;

3. Tiếp tục chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ cho người khác bằng chuyển giao;

4. Kư chuyển nhượng đầy đủ hối phiếu đ̣i nợ.

 

Điều 35. Chiết khấu, tái chiết khấu hối phiếu đ̣i nợ

Hối phiếu đ̣i nợ có thể được chiết khấu hoặc tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước Việt nam, các tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

 

Mục V
CHUYỂN GIAO ĐỂ CẦM CỐ VÀ CHUYỂN GIAO ĐỂ NHỜ
THU HỐI PHIẾU Đ̉I NỢ

 

Điều 36. Quyền được cầm cố hối phiếu đ̣i nợ

Người thụ hưởng có quyền cầm cố hối phiếu đ̣i nợ theo quy định tại Mục này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Điều 37. Chuyển giao hối phiếu đ̣i nợ để cầm cố

Người cầm cố hối phiếu đ̣i nợ phải chuyển giao hối phiếu đ̣i nợ cho người nhận cầm cố. Thoả thuận về cầm cố hối phiếu đ̣i nợ phải được lập thành văn bản.

 

Điều 38. Xử lư hối phiếu đ̣i nợ được cầm cố

Khi người cầm cố hoàn thành nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố hối phiếu đ̣i nợ th́ người nhận cầm cố phải hoàn trả hối phiếu đ̣i nợ cho người cầm cố. Trong trường hợp người cầm cố không thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố hối phiếu đ̣i nợ th́ người nhận cầm cố trở thành người thụ hưởng hối phiếu đ̣i nợ và được thanh toán theo nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố.

 

Điều 39. Nhờ thu qua người thu hộ

1. Người thụ hưởng có thể chuyển giao hối phiếu đ̣i nợ cho người thu hộ để nhờ thu số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ bằng cách chuyển giao hối phiếu đ̣i nợ cho người thu hộ theo quy định của Luật này kèm theo uỷ quyền bằng văn bản về việc thu hộ.

2. Người thu hộ không được thực hiện các quyền của người thụ hưởng theo hối phiếu đ̣i nợ ngoài quyền xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ để thanh toán, quyền nhận số tiền trên hối phiếu, quyền chuyển giao hối phiếu đ̣i nợ cho người thu hộ khác để nhờ thu hối phiếu đ̣i nợ.

3. Người thu hộ phải xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ cho người bị kư phát để thanh toán theo quy định tại Điều 43 của Luật này. Trường hợp người thu hộ không xuất tŕnh hoặc xuất tŕnh không đúng thời hạn hối phiếu đ̣i nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đ̣i nợ không được thanh toán th́ người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể thủ tục nhờ thu hối phiếu đ̣i nợ qua người thu hộ.

 

Mục VI
THANH TOÁN HỐI PHIẾU Đ̉I NỢ

 

Điều 40. Người thụ hưởng

Người thụ hưởng hối phiếu đ̣i nợ được coi là người thụ hưởng hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Cầm giữ hối phiếu đ̣i nợ chưa quá hạn thanh toán và không biết hối phiếu đ̣i nợ này đă có thông báo về việc bị từ chối chấp nhận, từ chối thanh toán;

2. Xác lập quyền sở hữu đối với hối phiếu đ̣i nợ một cách hợp pháp. Trường hợp người thụ hưởng nhận chuyển nhượng hối phiếu thông qua kư chuyển nhượng th́ các chữ kư chuyển nhượng trên hối phiếu phải liên tục, không ngắt quăng;

3. Không có thông báo về việc những người kư chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ trước đó đă cầm giữ hối phiếu đ̣i nợ bằng cách gian lận, cưỡng bức, ép buộc hoặc cách thức không hợp pháp khác.

 

Điều 41. Quyền của người thụ hưởng

1. Người thụ hưởng cầm giữ hối phiếu đ̣i nợ theo quy định tại Điều 40 của Luật này có các quyền sau đây:

a) Xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ để chấp nhận hoặc để thanh toán khi hối phiếu đ̣i nợ đến hạn;

b) Yêu cầu những người có liên quan thanh toán hối phiếu đ̣i nợ khi đến hạn;

c) Chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ theo các quy định của Luật này;

d) Chuyển giao để cầm cố hoặc chuyển giao để nhờ thu hối phiếu đ̣i nợ;

đ) Truy đ̣i, khởi kiện về hối phiếu đ̣i nợ.

2. Quyền của người thụ hưởng cầm giữ hối phiếu đ̣i nợ theo quy định tại Điều 40 của Luật này vẫn được đảm bảo ngay cả khi những người có liên quan trước đó cầm giữ hối phiếu không hợp pháp.

 

Điều 42. Thời hạn thanh toán

1. Thời hạn thanh toán của hối phiếu đ̣i nợ được ghi theo một trong các thời hạn sau đây:

a) Ngay khi xuất tŕnh;

b) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hối phiếu đ̣i nợ được chấp nhận;

c) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày kư phát;

d) Vào một ngày được xác định cụ thể.

2. Hối phiếu đ̣i nợ không có giá trị nếu ghi nhiều thời hạn thanh toán hoặc ghi thời hạn không đúng quy định tại khoản 1 Điều này.

 

Điều 43. Xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ để thanh toán

1. Người thụ hưởng có quyền xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ tại địa điểm thanh toán để yêu cầu người bị kư phát thanh toán vào ngày hối phiếu đ̣i nợ đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn năm ngày làm việc tiếp theo.

2. Người thụ hưởng có thể xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ sau thời hạn ghi trên hối phiếu đ̣i nợ, nếu việc chậm xuất tŕnh do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn thanh toán.

3. Hối phiếu đ̣i nợ có ghi thời hạn thanh toán là "ngay khi xuất tŕnh" phải được xuất tŕnh để thanh toán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày kư phát.

4. Việc xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ để thanh toán được coi là hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Do người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất tŕnh;

b) Hối phiếu đ̣i nợ đến hạn thanh toán;

c) Xuất tŕnh tại địa điểm thanh toán theo quy định tại điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này.

5. Người thụ hưởng có thể xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ để thanh toán dưới h́nh thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất tŕnh hối phiếu đ̣i nợ để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm.

 

Điều 44. Thanh toán hối phiếu đ̣i nợ

1. Người bị kư phát phải thanh toán hoặc từ chối thanh toán hối phiếu đ̣i nợ cho người thụ hưởng trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được hối phiếu đ̣i nợ. Trong trường hợp hối phiếu đ̣i nợ được xuất tŕnh thanh toán dưới h́nh thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng th́ thời hạn này được tính kể từ ngày người bị kư phát xác nhận đă nhận được hối phiếu đ̣i nợ.

2. Khi hối phiếu đ̣i nợ đă được thanh toán toàn bộ, người thụ hưởng phải kư, chuyển giao hối phiếu đ̣i nợ, tờ phụ đính kèm cho người đă thanh toán.

 

Điều 45. Từ chối thanh toán

1. Hối phiếu đ̣i nợ được coi là bị từ chối thanh toán, nếu người thụ hưởng không được thanh toán đầy đủ số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này.

2. Khi hối phiếu đ̣i nợ bị từ chối thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ, người thụ hưởng có quyền truy đ̣i ngay số tiền chưa được thanh toán đối với người chuyển nhượng trước ḿnh, người kư phát và người bảo lănh theo quy định tại Điều 48 của Luật này.

 

Điều 46. Hoàn thành thanh toán hối phiếu đ̣i nợ

Việc thanh toán hối phiếu đ̣i nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây:

1. Người kư phát, người bị kư phát, người chấp nhận đă thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ cho người thụ hưởng;

2. Người chấp nhận trở thành người thụ hưởng của hối phiếu đ̣i nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó;

3. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu đ̣i nợ hoặc từ bỏ quyền đối với hối phiếu đ̣i nợ khi việc huỷ bỏ hoặc từ bỏ này được ghi rơ trên hối phiếu đ̣i nợ bằng cụm từ "huỷ bỏ", "từ bỏ" hoặc cụm từ khác có ư nghĩa tương tự, ngày huỷ bỏ, từ bỏ và chữ kư của người thụ hưởng.

 

Điều 47. Thanh toán trước hạn

Người bị kư phát thanh toán hối phiếu đ̣i nợ trước khi đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng phải chịu mọi thiệt hại phát sinh do thanh toán trước hạn.

 

Mục VII
TRUY Đ̉I DO HỐI PHIẾU Đ̉I NỢ KHÔNG ĐƯỢC CHẤP NHẬN
HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THANH TOÁN

 

Điều 48. Quyền truy đ̣i

1. Người thụ hưởng có quyền truy đ̣i số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này đối với những người sau đây:

a) Người kư phát, người bảo lănh, người chuyển nhượng trước ḿnh trong trường hợp hối phiếu đ̣i nợ bị từ chối chấp nhận một phần hoặc toàn bộ theo quy định của Luật này;

b) Người kư phát, người chuyển nhượng, người bảo lănh, khi hối phiếu đ̣i nợ đến hạn thanh toán mà không được thanh toán theo nội dung của hối phiếu đ̣i nợ;

c) Người kư phát, người chuyển nhượng, người bảo lănh trong trường hợp người bị kư phát bị tuyên bố phá sản, giải thể, chết hoặc mất tích, kể cả trường hợp hối phiếu đ̣i nợ đă được chấp nhận hoặc chưa được chấp nhận;

d) Người chuyển nhượng, người bảo lănh trong trường hợp hối phiếu đ̣i nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng người kư phát bị tuyên bố phá sản, giải thể, chết hoặc mất tích và hối phiếu đ̣i nợ chưa được chấp nhận.

2. Người chuyển nhượng đă trả tiền cho người thụ hưởng được quyền truy đ̣i đối với người kư phát hoặc người chuyển nhượng trước ḿnh.

 

Điều 49. Văn bản thông báo truy đ̣i

Trong trường hợp hối phiếu đ̣i nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng phải thông báo bằng văn bản cho người kư phát, người chuyển nhượng cho ḿnh, người bảo lănh cho những người này về việc từ chối đó.

 

Điều 50. Thời hạn thông báo

1. Người thụ hưởng phải thông báo cho người kư phát, người chuyển nhượng cho ḿnh, người bảo lănh cho những người này về việc hối phiếu đ̣i nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn bốn ngày làm việc, kể từ ngày bị từ chối.

2. Trong thời hạn bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, mỗi người chuyển nhượng phải thông báo bằng văn bản cho người chuyển nhượng cho ḿnh về việc hối phiếu đ̣i nợ bị từ chối, kèm theo tên và địa chỉ của người đă thông báo cho ḿnh. Việc thông báo này được thực hiện cho đến khi người kư phát nhận được thông báo về việc hối phiếu đ̣i nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán.

3. Trong thời hạn thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu việc thông báo không thực hiện được do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra th́ thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn thông báo.

 

Điều 51. Trách nhiệm của những người có liên quan

1. Người kư phát, người chuyển nhượng chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho người thụ hưởng toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đ̣i nợ.

2. Người chấp nhận, người bảo lănh chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho người thụ hưởng số tiền đă cam kết chấp nhận hoặc cam kết bảo lănh.

 

Điều 52. Số tiền được thanh toán

Người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán các khoản tiền sau đây:

1. Số tiền không được chấp nhận hoặc không được thanh toán;

2. Chi phí truy đ̣i, các chi phí hợp lư có liên quan khác;

3. Tiền lăi trên số tiền chậm trả kể từ ngày hối phiếu đ̣i nợ đến hạn thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

 

Chương III
HỐI PHIẾU NHẬN NỢ

 

Điều 53. Nội dung của hối phiếu nhận nợ

1. Hối phiếu nhận nợ có các nội dung sau đây:

a) Cụm từ "Hối phiếu nhận nợ" được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ;

b) Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;

c) Thời hạn thanh toán;

d) Địa điểm thanh toán;

đ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ;

e) Địa điểm và ngày kư phát hành;

g) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ kư của người phát hành.

2. Hối phiếu nhận nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu nhận nợ th́ địa điểm thanh toán là địa chỉ của người phát hành.

b) Trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ th́ địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành.

3. Khi số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ th́ số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán. Trong trường hợp số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và có sự khác nhau th́ số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghi bằng chữ có giá trị thanh toán.

4. Trong trường hợp hối phiếu nhận nợ không có đủ chỗ để viết, hối phiếu nhận nợ đó có thể có thêm tờ phụ đính kèm. Tờ phụ đính kèm được sử dụng để ghi nội dung bảo lănh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu. Người đầu tiên lập tờ phụ phải gắn liền tờ phụ với hối phiếu nhận nợ và kư tên trên chỗ giáp lai giữa tờ phụ và hối phiếu nhận nợ.

 

Điều 54. Nghĩa vụ của người phát hành

Người phát hành có nghĩa vụ thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng khi đến hạn thanh toán và có các nghĩa vụ khác như người chấp nhận hối phiếu đ̣i nợ theo quy định của Luật này.

 

Điều 55. Nghĩa vụ của người chuyển nhượng lần đầu hối phiếu nhận nợ

Người chuyển nhượng lần đầu hối phiếu nhận nợ có nghĩa vụ như người kư phát hối phiếu đ̣i nợ theo quy định tại Điều 17 của Luật này.

 

Điều 56. Hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ

Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây:

1. Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó;

2. Người phát hành đă thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng;

3. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ.

 

Điều 57. Bảo lănh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đ̣i hối phiếu nhận nợ

Các quy định từ Điều 24 đến Điều 52 của Luật này về bảo lănh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đ̣i hối phiếu đ̣i nợ cũng được áp dụng tương tự đối với hối phiếu nhận nợ.

 

Chương IV
SÉC

 

Mục I
CÁC NỘI DUNG CỦA SÉC VÀ KƯ PHÁT SÉC

 

Điều 58. Các nội dung của séc

1. Mặt trước séc có các nội dung sau đây:

a) Từ "Séc" được in phía trên séc;

b) Số tiền xác định;

c) Tên của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là người bị kư phát;

d) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người kư phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ;

đ) Địa điểm thanh toán;

e) Ngày kư phát;

g) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân và chữ kư của người kư phát.

2. Séc thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này th́ không có giá trị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc th́ séc được thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người bị kư phát.

3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm những nội dung khác mà không làm phát sinh thêm nghĩa vụ pháp lư của các bên như số hiệu tài khoản mà người kư phát được sử dụng để kư phát séc, địa chỉ của người kư phát, địa chỉ của người bị kư phát và các nội dung khác.

4. Trường hợp séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc th́ trên séc phải có thêm các nội dung theo quy định của Trung tâm thanh toán bù trừ séc.

5. Mặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc.

6. Số tiền ghi bằng số trên séc phải bằng với số tiền ghi bằng chữ trên séc. Nếu số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ th́ séc không có giá trị thanh toán.

 

Điều 59. Kích thước séc và việc bố trí vị trí các nội dung trên séc

1. Kích thước séc và việc bố trí vị trí các nội dung trên séc do tổ chức cung ứng séc thiết kế và thực hiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trung tâm thanh toán bù trừ séc quy định về kích thước séc, nội dung và vị trí các nội dung trên séc đối với séc thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc.

 

Điều 60. Kư phát séc

1. Séc được kư phát để ra lệnh cho người bị kư phát thanh toán:

a) Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rơ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ "không chuyển nhượng", "không trả theo lệnh";

b) Cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rơ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng quy định tại điểm a Khoản này;

c) Cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ "trả cho người cầm giữ séc" hoặc không ghi tên người thụ hưởng.

2. Séc có thể được kư phát ra lệnh cho người bị kư phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người kư phát.

3. Séc không được kư phát để ra lệnh cho chính người kư phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp kư phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người kư phát.

4. Người kư phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

 

Điều 61. Séc trả tiền vào tài khoản và séc trả tiền mặt

1. Người kư phát séc hoặc người chuyển nhượng séc có thể không cho phép thanh toán séc bằng tiền mặt bằng cách ghi trên séc cụm từ ''trả vào tài khoản''. Trong trường hợp này, người bị kư phát chỉ được chuyển số tiền ghi trên séc đó vào tài khoản của người thụ hưởng mà không được phép trả bằng tiền mặt, kể cả trường hợp cụm từ "trả vào tài khoản" bị gạch bỏ.

2. Trường hợp séc không ghi cụm từ ''trả vào tài khoản'' th́ người bị kư phát thanh toán séc cho người thụ hưởng bằng tiền mặt.

 

Điều 62. Séc gạch chéo không ghi tên và séc gạch chéo có ghi tên

1. Người kư phát hoặc người chuyển nhượng séc có thể quy định séc chỉ được thanh toán cho một ngân hàng hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng bị kư phát bằng cách vạch lên trên séc hai gạch chéo song song.

2. Người kư phát hoặc người chuyển nhượng séc có thể quy định séc chỉ được thanh toán cho một ngân hàng cụ thể hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng đó bằng cách vạch lên trên séc hai gạch chéo song song và ghi tên của ngân hàng đó giữa hai gạch chéo này. Séc có tên hai ngân hàng giữa hai gạch chéo sẽ không có giá trị thanh toán, trừ trường hợp một trong hai ngân hàng có tên giữa hai gạch chéo là ngân hàng thu hộ.

 

Mục II
CUNG ỨNG SÉC

 

Điều 63. Cung ứng séc trắng

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung ứng séc trắng cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác cung ứng séc trắng cho tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản để kư phát séc.

3. Tổ chức cung ứng séc quy định điều kiện, thủ tục đối với việc bảo quản, sử dụng séc do ḿnh cung ứng.

 

Điều 64. In, giao nhận và bảo quản séc trắng

1. Tổ chức cung ứng séc tổ chức việc in séc trắng để cung ứng cho người sử dụng.

2. Trước khi séc trắng được in và cung ứng để sử dụng, các tổ chức cung ứng séc phải đăng kư mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Việc in, giao nhận, bảo quản và sử dụng séc trắng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về in, giao nhận, bảo quản và sử dụng ấn chỉ có giá.

 

Mục III
CHUYỂN NHƯỢNG, NHỜ THU SÉC

 

Điều 65. Chuyển nhượng séc

Việc chuyển nhượng séc được áp dụng theo quy định về chuyển nhượng hối phiếu đ̣i nợ tại Mục IV Chương II của Luật này, trừ trường hợp chuyển giao để nhờ thu séc cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

 

Điều 66. Chuyển giao séc để nhờ thu séc

1. Người thụ hưởng séc có thể chuyển giao séc để nhờ thu thông qua việc kư chuyển nhượng và chuyển giao séc cho người thu hộ.

2. Người thu hộ chỉ có quyền thay mặt cho người chuyển giao để xuất tŕnh séc, nhận số tiền ghi trên séc, chuyển giao séc cho người thu hộ khác nhờ thu séc; truy đ̣i số tiền ghi trên séc đối với người kư phát và người chuyển giao séc nếu người thu hộ đă thanh toán trước số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng và séc được nhờ thu bị người bị kư phát từ chối thanh toán.

 

Mục IV
BẢO ĐẢM THANH TOÁN SÉC

 

Điều 67. Bảo chi séc

1. Trường hợp séc có đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 58 của Luật này và người kư phát có đủ tiền để thanh toán séc khi yêu cầu bảo chi séc th́ người bị kư phát có nghĩa vụ bảo chi séc bằng cách ghi cụm từ ''bảo chi'' và kư tên trên séc.

2. Người bị kư phát có nghĩa vụ giữ lại số tiền đủ để thanh toán cho séc đă bảo chi khi séc đó được xuất tŕnh trong thời hạn xuất tŕnh.

 

Điều 68. Bảo lănh séc

Việc bảo lănh séc được thực hiện theo các quy định về bảo lănh hối phiếu đ̣i nợ quy định từ Điều 24 đến Điều 26 của Luật này.

 

 

Mục V
XUẤT TR̀NH VÀ THANH TOÁN SÉC

 

Điều 69. Thời hạn xuất tŕnh yêu cầu thanh toán séc và địa điểm xuất tŕnh

1. Thời hạn xuất tŕnh yêu cầu thanh toán séc là ba mươi ngày, kể từ ngày kư phát.

2. Người thụ hưởng được xuất tŕnh yêu cầu thanh toán séc muộn hơn, nếu việc chậm xuất tŕnh do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất tŕnh yêu cầu thanh toán.

3. Trong thời hạn xuất tŕnh yêu cầu thanh toán, séc phải được xuất tŕnh để thanh toán tại địa điểm thanh toán quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 58 của Luật này hoặc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc nếu được thanh toán qua Trung tâm này.

4. Việc xuất tŕnh séc để thanh toán được coi là hợp lệ khi séc được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất tŕnh tại địa điểm thanh toán quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Người thụ hưởng có thể xuất tŕnh séc để thanh toán theo h́nh thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất tŕnh séc để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi.

 

Điều 70. Xuất tŕnh séc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc

Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác xuất tŕnh yêu cầu thanh toán séc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc theo quy định của Trung tâm này.

 

Điều 71. Thực hiện thanh toán

1. Khi séc được xuất tŕnh để thanh toán theo thời hạn và địa điểm xuất tŕnh quy định tại Điều 69 của Luật này th́ người bị kư phát có trách nhiệm thanh toán trong ngày xuất tŕnh hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu người kư phát có đủ tiền trên tài khoản để thanh toán.

2. Người bị kư phát không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này phải bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng, tối đa bằng tiền lăi của số tiền ghi trên séc tính từ ngày séc được xuất tŕnh để thanh toán theo mức lăi suất phạt chậm trả séc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định áp dụng tại thời điểm xuất tŕnh séc

3. Trường hợp séc được xuất tŕnh để thanh toán trước ngày ghi là ngày kư phát trên séc th́ việc thanh toán chỉ được thực hiện kể từ ngày kư phát ghi trên séc.

4. Séc được xuất tŕnh sau thời hạn xuất tŕnh để thanh toán nhưng chưa quá sáu tháng kể từ ngày kư phát th́ người bị kư phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị kư phát không nhận được thông báo đ́nh chỉ thanh toán đối với séc đó và người kư phát có đủ tiền trên tài khoản để thanh toán.

5. Trường hợp khoản tiền mà người kư phát được sử dụng để kư phát séc không đủ để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu người thụ hưởng yêu cầu được thanh toán một phần số tiền ghi trên séc th́ người bị kư phát có nghĩa vụ thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng trong phạm vi khoản tiền mà người kư phát hiện có và được sử dụng để thanh toán séc.

6. Khi thanh toán một phần số tiền ghi trên séc, người bị kư phát phải ghi rơ số tiền đă được thanh toán trên séc và trả lại séc cho người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền. Người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền phải lập văn bản biên nhận về việc thanh toán đó và giao cho người bị kư phát.

7. Văn bản biên nhận trong trường hợp này được coi là văn bản chứng minh việc người bị kư phát đă thanh toán một phần số tiền ghi trên séc.

8. Trường hợp séc được xuất tŕnh để thanh toán sau khi người kư phát bị tuyên bố phá sản, giải thể, chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự th́ séc vẫn có hiệu lực thanh toán theo quy định tại Điều này.

9. Việc thanh toán séc theo quy định tại khoản 4 Điều này chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày kư phát ghi trên séc.

 

Điều 72. Thanh toán séc đă được chuyển nhượng

Khi thanh toán séc đă được chuyển nhượng bằng kư chuyển nhượng, người bị kư phát phải kiểm tra để bảo đảm tính liên tục của dăy chữ kư chuyển nhượng.

 

Điều 73. Đ́nh chỉ thanh toán séc

1. Người kư phát có quyền yêu cầu đ́nh chỉ thanh toán séc mà ḿnh đă kư phát bằng việc thông báo bằng văn bản cho người bị kư phát yêu cầu đ́nh chỉ thanh toán séc khi séc này được xuất tŕnh yêu cầu thanh toán. Thông báo đ́nh chỉ thanh toán chỉ có hiệu lực sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật này.

2. Người kư phát có nghĩa vụ thanh toán số tiền ghi trên séc sau khi séc bị người bị kư phát từ chối thanh toán theo thông báo đ́nh chỉ thanh toán của ḿnh.

 

Điều 74. Từ chối thanh toán séc

1. Séc được coi là bị từ chối thanh toán nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 71 của Luật này, người thụ hưởng chưa nhận được đủ số tiền ghi trên séc.

2. Khi từ chối thanh toán séc, người bị kư phát, Trung tâm thanh toán bù trừ séc phải lập giấy xác nhận từ chối thanh toán, ghi rơ số séc, số tiền từ chối, lư do từ chối, ngày tháng xuất tŕnh, tên, địa chỉ của người kư phát séc, kư tên và giao cho người xuất tŕnh séc.

 

Điều 75. Truy đ̣i séc do không được thanh toán

Việc truy đ̣i séc do không được thanh toán được áp dụng tương tự theo các quy định từ Điều 48 đến Điều 52 của Luật này.


 

Chương V
KHỞI KIỆN, THANH TRA VÀ XỬ LƯ VI PHẠM

 

Điều 76. Khởi kiện của người thụ hưởng

1. Sau khi gửi thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, người thụ hưởng có quyền khởi kiện tại Toà án đối với một, một số hoặc tất cả những người có liên quan để yêu cầu thanh toán số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này. Hồ sơ khởi kiện phải có đơn kiện, công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán, thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán.

2. Người thụ hưởng không xuất tŕnh công cụ chuyển nhượng để thanh toán trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 69 của Luật này hoặc không gửi thông báo về việc bị từ chối chấp nhận hoặc từ chối thanh toán trong thời hạn quy định tại Điều 50 của Luật này th́ mất quyền khởi kiện đối với những người có liên quan, trừ người phát hành, người chấp nhận hoặc người kư phát, người bảo lănh cho người bị kư phát trong trường hợp hối phiếu đ̣i nợ chưa được chấp nhận.

 

Điều 77. Khởi kiện của người có liên quan

Người có liên quan bị khởi kiện theo quy định tại Điều 76 của Luật này được quyền khởi kiện người chuyển nhượng trước ḿnh, người chấp nhận, người phát hành, người kư phát hoặc người bảo lănh cho những người này về số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này, kể từ ngày người có liên quan này hoàn thành nghĩa vụ thanh toán công cụ chuyển nhượng.

 

Điều 78. Thời hiệu khởi kiện

1. Người thụ hưởng có quyền khởi kiện người kư phát, người phát hành, người bảo lănh, người chuyển nhượng, người chấp nhận yêu cầu thanh toán số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán.

2. Người có liên quan bị khởi kiện theo quy định tại Điều 76 của Luật này có quyền khởi kiện người kư phát, người phát hành, người chuyển nhượng trước ḿnh, người bảo lănh, người chấp nhận về số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này trong thời hạn hai năm, kể từ ngày người có liên quan này hoàn thành nghĩa vụ thanh toán công cụ chuyển nhượng.

3. Trường hợp người thụ hưởng không xuất tŕnh công cụ chuyển nhượng để thanh toán đúng hạn theo quy định tại Điều 43 và Điều 69 của Luật này hoặc không gửi thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn quy định tại Điều 50 của Luật này th́ chỉ có quyền khởi kiện người chấp nhận, người phát hành, người kư phát, người bảo lănh cho người bị kư phát trong thời hạn hai năm, kể từ ngày kư phát công cụ chuyển nhượng.

4. Trong thời hiệu khởi kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, nếu xẩy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan ảnh hưởng tới việc thực hiện quyền khởi kiện của người thụ hưởng và người có liên quan th́ thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khởi kiện.

 

Điều 79. Giải quyết tranh chấp

1. Tranh chấp về công cụ chuyển nhượng có thể được giải quyết tại Toà án hoặc Trọng tài thương mại.

2. Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng. Toà án nhân dân giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng một cách độc lập với các giao dịch cơ sở phát hành công cụ chuyển nhượng và chỉ dựa trên hồ sơ khởi kiện quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này. Tŕnh tự và thủ tục giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng tại Toà án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

3. Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng, nếu trước hoặc sau khi xẩy ra tranh chấp các bên có thoả thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Thoả thuận trọng tài và tŕnh tự, thủ tục tố tụng trọng tài thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài.

 

Điều 80. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công cụ chuyển nhượng

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công cụ chuyển nhượng trong các giao dịch công cụ chuyển nhượng có liên quan đến hoạt động ngân hàng.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm trực tiếp hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công cụ chuyển nhượng trong phạm vi quản lư của ḿnh.

3. Chính phủ quy định cụ thể việc phối hợp thanh tra theo Điều này.

 

Điều 81. Xử lư vi phạm

1. Cá nhân vi phạm các quy định của Luật này th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự; nếu gây thiệt hại th́ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức vi phạm các quy định của Luật này th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính; nếu gây thiệt hại th́ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 82. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2006.

2. Pháp lệnh thương phiếu ngày 24 tháng 12 năm 1999 và các văn bản quy phạm pháp luật khác về thương phiếu và séc hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực.

 

Điều 83. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đă được Quốc hội nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

Nguyễn Văn An

 

 

Ho Chi Minh City People's Committee
Department of Trade
Friday, 23 December 2005
02:09 PM

CHƯƠNG TR̀NH “THÁNG BÁN HÀNG KHUYẾN MẠI

CUỘC THI “GIẢI PHÁP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TIÊU BIỂU NĂM 2006